Bridging visa B (BVB), thuộc Bridging B (Class WB) subclass 020, là bridging visa có quyền đi lại quốc tế (travel facility): cho phép người đang chờ kết quả một visa substantive rời Úc rồi quay lại mà vẫn giữ status hợp pháp. Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với Bridging visa A (BVA, subclass 010), loại giữ status nhưng rời Úc là mất hiệu lực ngay.

Trang này viết lại từ văn bản luật gốc Schedule 2 Part 020 của Migration Regulations 1994 và các quy định liên quan trong Migration Act 1958, nhằm giải thích rõ và đủ hơn trang tóm tắt của chính phủ. BVB là công cụ quan trọng cho người đã nộp đơn onshore (ví dụ 189, 190, 500, 820 Partner, 143 Parent) và cần về nước có việc trong lúc đơn còn chờ.

Lưu ý quan trọng: Đây là thông tin tham khảo mang tính giáo dục, không phải tư vấn di trú cá nhân. Luật và số liệu thay đổi định kỳ. Luôn kiểm tra nguồn chính thức tại immi.homeaffairs.gov.au hoặc làm việc với một Registered Migration Agent (MARA).

Công cụ liên quan: tra phí visa để xem mức phí hiện hành của từng subclass. tìm diện visa phù hợp để lọc nhanh loại visa theo hoàn cảnh. Cùng nhóm bridging còn có Bridging Visa A (BVA 010)tổng quan 7 loại bridging visa.

Quick facts visa BVB 020 (cập nhật 2026)

MụcThông tin
Subclass020 (Bridging visa B)
ClassWB
Loại visaBridging (chỉ tồn tại khi đang chờ visa substantive hoặc đang tố tụng xét lại)
Quyền đi lại quốc tếCó, được rời Úc và quay lại trong thời hạn travel facility
Cấp tự động khôngKhông, phải nộp đơn riêng (form 1005 hoặc 1006)
Bảo lãnhKhông cần
Cổng vàoPhải đang giữ một BVA hoặc BVB hợp lệ tại thời điểm nộp
Phí VACCó (khác BVA được cấp miễn phí); kiểm tra mức hiện hành tại immi
Nộp ở đâuOnshore, phải nộp trước khi rời Úc
Cơ sở pháp lýSchedule 2 Part 020 + Schedule 1 Item 1302, Migration Regulations 1994

Nguồn phí: Home Affairs, trang visa BVB 020, kiểm tra 07/2026.

Khác biệt cốt lõi giữa BVA (010) và BVB (020)

Đây là điểm hay nhầm nhất, nên tách riêng cho rõ.

Đặc điểmBVA (010)BVB (020)
Cách được cấpTự động khi nộp visa substantive hợp lệ onshorePhải nộp đơn riêng (form 1005 hoặc 1006)
PhíMiễn phí (không có VAC)Có VAC, phải trả để đơn hợp lệ
Quyền đi lại quốc tếKhông, rời Úc là BVA chấm dứt ngayCó, được rời và quay lại trong travel facility
Điều kiện lý do điKhông áp dụngPhải chứng minh lý do đi là “substantial”
Cổng vàoCó đơn substantive hợp lệPhải đang giữ một BVA hoặc BVB
Quyền làm việc, học tậpKế thừa từ visa cũ theo điều kiện được gắnKế thừa từ bridging visa đang giữ

Nói ngắn gọn: BVB giống như “một BVA được nâng cấp thêm quyền đi lại”. Nếu chỉ ở trong Úc chờ đơn thì BVA đủ. Khi cần rời Úc rồi quay lại mà vẫn giữ status, mới cần BVB.

Nếu đi nước ngoài khi chỉ giữ BVA (kể cả visa cũ còn hạn), BVA chấm dứt lúc rời Úc, và khi quay lại sẽ không có visa hợp lệ để nhập cảnh. Đó là lý do BVB tồn tại. Xem thêm Bridging visa A (BVA).

Bốn nhánh của BVB (clause 020.212)

Theo Schedule 2 Part 020, hồ sơ phải rơi vào một trong bốn tình huống, và ở tình huống nào cũng phải chứng minh lý do đi là substantial:

NhánhTình huốngClause
1Đã nộp onshore một đơn visa substantive (loại được cấp khi ở Úc), đơn chưa được quyết định cuối cùng (finally determined), muốn rời Úc rồi quay lại020.212(2)
2Đơn substantive bị từ chối và đang trong quá trình judicial review (xét lại tại toà), việc xét lại chưa xong, muốn rời Úc rồi quay lại020.212(3)
3Đã nộp đơn Partner (Migrant) Class BC (subclass 100), chưa được quyết định cuối cùng, muốn rời Úc rồi quay lại020.212(4)
4Đơn Partner Class BC bị từ chối và đang judicial review, chưa xong, muốn rời Úc rồi quay lại020.212(5)

Nhánh 1 và 3 là khi đơn còn đang chờ. Nhánh 2 và 4 là khi đơn đã bị từ chối và đang được toà xem xét lại.

Một điểm dễ nhầm về cơ quan xét lại: cơ quan xét lại theo diện (merits review) hiện nay là Administrative Review Tribunal (ART), thay cho AAT cũ từ 14/10/2024. Nhánh 020.212(3) và (5) của BVB nói tới judicial review (xét lại tại toà, tức Federal Circuit and Family Court), là bước khác với merits review tại ART. Tên gọi và cơ chế xét lại thay đổi theo thời gian, cần kiểm tra tình trạng hồ sơ cụ thể.

Điều kiện cốt lõi của BVB

1. Đang giữ một BVA hoặc BVB (cổng vào, clause 020.211)

Tại thời điểm nộp, hồ sơ phải là người đang giữ một Bridging visa A hoặc Bridging visa B hợp lệ, và phải tiếp tục giữ tới thời điểm được quyết định (clause 020.221). Không giữ bridging visa nào thuộc hai loại này thì không nộp BVB được. Bridging visa đang giữ không bắt buộc phải gắn với chính đơn substantive mà hồ sơ muốn đi lại.

2. Lý do đi phải “substantial”

Cả bốn nhánh đều yêu cầu lý do rời Úc là substantial. Luật không định nghĩa cứng con số, mà hiểu theo nghĩa thông thường: lý do vừa phải quan trọng, có giá trị thật, vừa phải có bằng chứng. Các nhóm lý do thường được xét là hợp lý gồm:

  • Công việc, kinh doanh, học tập: hội nghị, đàm phán, nghiên cứu, trình bày báo cáo (cần thư mời, hợp đồng, giấy tờ liên quan).
  • Gia đình, người thân: thăm người thân bệnh nặng, dự đám cưới, đám tang, sự kiện văn hoá quan trọng (cần giấy tờ chứng minh).
  • Gắn với đơn substantive: điều trị y tế cho bệnh có sẵn, lấy giấy tờ để bổ sung hồ sơ, giải quyết vấn đề quyền nuôi con.
  • Nghỉ dưỡng khi thời gian xử lý đơn substantive kéo dài quá mức tiêu chuẩn dịch vụ của Bộ.

Bằng chứng càng cụ thể (vé, thư mời, giấy tờ y tế, giấy tang lễ) thì lý do càng dễ được xem là substantial. Nếu đi gấp không kịp chuẩn bị đủ giấy tờ, cần nêu rõ hoàn cảnh.

3. Việc quay lại không trái lợi ích công cộng (clause 020.213)

Đây là tiêu chí xét tại thời điểm nộp, về việc quay lại Úc sau chuyến đi không được trái với lợi ích công cộng. Các yếu tố có thể được xem xét gồm điểm đến, mục đích chuyến đi, và rủi ro sức khoẻ cộng đồng khi quay lại. BVB không phải thoả toàn bộ Schedule 4 PIC như visa substantive, nhưng phải đạt PIC 4021.

4. Hộ chiếu hợp lệ (PIC 4021, clause 020.223)

Hồ sơ phải thoả public interest criterion 4021, tức có hộ chiếu còn hiệu lực do nguồn chính thức cấp, đúng mẫu, không thuộc loại bị chỉ định là không hợp lệ, trừ trường hợp việc giữ hộ chiếu là bất khả kháng (ví dụ thiên tai, chiến sự).

5. Nộp đơn hợp lệ và trả VAC (Schedule 1 Item 1302)

BVB không được cấp tự động. Phải nộp form 1005 hoặc 1006 (chính sách khuyến khích dùng form 1006 vì thu đủ thông tin chuyến đi và thanh toán, xử lý nhanh hơn). Phí xét đơn (VAC) phải được trả tại thời điểm nộp thì đơn mới hợp lệ, khác BVA được cấp miễn phí. Đây là một khoản base application charge; nếu người thân trong gia đình cùng nộp chung thì thường chỉ trả một khoản base, nhưng mỗi người vẫn phải tự thoả các tiêu chí chính, gồm việc có lý do đi substantial của riêng mình. Mức phí thay đổi định kỳ, kiểm tra bản hiện hành tại trang visa BVB của Home Affairs.

Ngoài ra, hồ sơ phải đã hoàn tất immigration clearance, không đang bị giam giữ (immigration hoặc hình sự), và không đang giữ hoặc gần nhất giữ visa 785 (TPV) hay 790 (SHEV).

Travel facility: được đi bao lâu

BVB đi kèm một travel facility period, là khoảng thời gian được phép rời Úc và quay lại mà giữ status. Vài điểm cần nắm:

  • Mặc định delegate không đặt ngày kết thúc cứng: quyền đi lại kéo dài tới khi có sự kiện làm visa chấm dứt (ví dụ đơn substantive được quyết định).
  • Chính sách hỗ trợ travel facility tới 12 tháng cho một số diện như Parent (804, 884, 864), nhóm skilled (189, 190, 887, 489, 491), diện đầu tư kinh doanh và National Innovation (858). Thời gian dài hơn 12 tháng cần có lý do được ghi rõ (chăm người thân bệnh nan y, tố tụng, công việc hoặc học tập dài hạn).
  • Travel facility không gia hạn và không đổi được sau khi đã cấp. Nếu cần thời gian đi khác, phải nộp một BVB mới.

Vì vậy, khi lên kế hoạch, cần canh lịch về Úc trong thời hạn travel facility, và cân đối để không vượt quá thời gian xử lý còn lại của đơn substantive.

Quy trình nộp BVB (thứ tự thực tế)

  1. Xác nhận đang giữ một BVA hoặc BVB hợp lệ và sẽ còn giữ tới thời điểm được quyết định.
  2. Xác định nhánh phù hợp trong bốn tình huống 020.212 ở trên (đơn còn chờ, hay đã bị từ chối và đang judicial review).
  3. Chuẩn bị bằng chứng lý do đi substantial (vé, thư mời, giấy tờ y tế, giấy tang lễ, hợp đồng) và hộ chiếu còn hiệu lực.
  4. Nộp form 1006 (ưu tiên) và trả VAC, hoàn tất trước khi rời Úc. BVB không xin lại được từ ngoài nước Úc.
  5. Ghi rõ ngày dự kiến đi và về, cân đối với thời gian xử lý đơn substantive.
  6. Chờ quyết định. Thời gian xử lý thay đổi theo thời điểm, kiểm tra bản hiện hành trên immi. Nên nộp sớm để có thời gian dự phòng trước ngày đi.

Khi BVB chấm dứt: các mốc cần biết

Đây là phần rủi ro nhất, nên đọc kỹ.

Quay về sau khi travel facility hết hạn

  • Nếu đang ở ngoài Úc và travel facility hết hiệu lực (theo section 82(5) Migration Act 1958), BVB chấm dứt và không quay lại Úc được nữa. Khi đó phải xin một visa substantive hoặc visa khác từ ngoài nước Úc để vào lại.
  • Nếu đã về Úc mà travel facility đã hết (section 82(6)), BVB chỉ còn cho ở lại; rời Úc lần nữa là chấm dứt.

Số ngày chấm dứt sau khi có quyết định đơn substantive

Số ngày BVB còn hiệu lực sau khi đơn substantive được quyết định phụ thuộc mốc thời gian BVB được cấp:

  • BVB cấp từ 19/11/2016 trở đi: khi đơn substantive bị từ chối, BVB chấm dứt 35 ngày sau ngày quyết định. Đơn bị rút hoặc không hợp lệ cũng tính 35 ngày.
  • BVB cấp trước 19/11/2016: chấm dứt 28 ngày sau khi được thông báo.
  • Trường hợp judicial review luôn là 28 ngày sau khi việc xét lại tại toà hoàn tất, không đổi theo mốc 2016.

Các con số ngày và mốc này có thể được điều chỉnh theo luật, cần kiểm tra tình trạng hồ sơ cụ thể trên immi.

BVB không xoá rào cản section 48

Một điểm kỹ thuật quan trọng: theo section 48(3) Migration Act 1958, việc rời Úc và quay lại bằng BVB được coi như vẫn ở liên tục trong migration zone. Nghĩa là đi ra rồi quay lại bằng BVB không xoá được rào cản section 48 đối với người trong Úc từng bị từ chối hoặc huỷ visa. Nhiều người tưởng “bay ra một vòng rồi về” sẽ reset được rào cản này, điều đó không đúng.

Quyền làm việc và học tập trên BVB

BVB kế thừa điều kiện làm việc và học tập từ bridging visa đang giữ. Ví dụ:

  • Nền là visa 500 (điều kiện 8104, giới hạn giờ làm theo quy định hiện hành) thì BVB áp giới hạn tương tự.
  • Nền là visa 482 (điều kiện 8607, làm cho nơi bảo lãnh) thì BVB áp giới hạn theo nơi bảo lãnh.
  • Nền là diện Partner 820 thì thường không giới hạn giờ làm.

Sau khi quay lại Úc, quyền làm việc và học tập vẫn duy trì trên BVB cho tới khi đơn substantive được quyết định. Lưu ý: BVB không có cơ chế xin nới quyền làm việc vì nhu cầu tài chính cấp bách. Muốn thay đổi quyền làm việc, phải quay lại xin một BVA.

Checklist nhanh: khi nào dùng BVB và quyền làm việc

Dùng để tự đối chiếu hoàn cảnh, không thay cho tư vấn cá nhân.

  • Đang giữ một BVA hoặc BVB hợp lệ tại thời điểm nộp. Đây là cổng vào BVB. Không giữ một trong hai loại này thì không nộp BVB được.
  • Cần rời Úc rồi quay lại trong khi chờ đơn substantive. Đúng nhu cầu của BVB. Nếu chỉ ở trong Úc chờ đơn, BVA đã đủ.
  • Có lý do đi substantial kèm bằng chứng (vé, thư mời, giấy tờ y tế, giấy tang lễ, hợp đồng).
  • Nộp form 1006 và trả VAC trước khi rời Úc. BVB không xin lại được từ ngoài nước Úc.
  • Quyền làm việc. BVB kế thừa điều kiện làm việc và học tập từ bridging visa đang giữ. BVB không có cơ chế nới quyền làm việc vì nhu cầu tài chính. Muốn đổi phải quay lại xin BVA.
  • Phí. BVB có mức phí visa (VAC), khác BVA được cấp miễn phí. Tra mức hiện hành tại công cụ tra phí visa hoặc Home Affairs.

Điểm dễ nhầm về BVB

  1. Tưởng BVB tự cấp như BVA. Không, BVB phải nộp đơn riêng và trả VAC thì mới hợp lệ.
  2. Quên điều kiện cổng vào. Phải đang giữ một BVA hoặc BVB thì mới nộp BVB được.
  3. Tưởng đi bằng BVB reset rào cản section 48. Không, section 48(3) coi như vẫn ở liên tục trong Úc.
  4. Tưởng travel facility gia hạn được. Không, không đổi và không gia hạn sau khi cấp; cần thời gian khác thì nộp BVB mới.
  5. Nhầm mốc 28 và 35 ngày. Từ 19/11/2016 là 35 ngày sau quyết định, trừ judicial review luôn 28 ngày.
  6. Quên nộp trước khi rời Úc. BVB không xin lại được từ ngoài nước Úc.
  7. Lý do đi chung chung. “Muốn đi du lịch” không kèm bằng chứng khó được xem là substantial.

Câu hỏi thường gặp về Bridging visa B

1. BVB có mất phí không? Có. BVB có phí xét đơn (VAC) và phải trả tại thời điểm nộp thì đơn mới hợp lệ, khác BVA được cấp miễn phí. Mức phí thay đổi định kỳ, kiểm tra bản hiện hành tại trang visa BVB của Home Affairs.

2. Phải có BVA mới xin được BVB? Phải đang giữ một BVA hoặc BVB hợp lệ tại thời điểm nộp và tới thời điểm được quyết định (clause 020.211, 020.221). Nếu đang giữ visa substantive còn hạn thì không cần BVB, vì đã có thể rời Úc và quay lại bằng chính visa đó.

3. BVB cho đi mấy lần trong một thời hạn? Trong thời hạn travel facility, không giới hạn số lần rời và nhập cảnh. Một BVB có thể dùng cho nhiều chuyến trong thời hạn đó.

4. Travel facility kéo dài bao lâu? Mặc định không đặt ngày kết thúc cứng, kéo dài tới khi có sự kiện làm visa chấm dứt. Chính sách hỗ trợ tới 12 tháng cho một số diện (Parent, skilled, đầu tư kinh doanh, National Innovation 858); dài hơn cần lý do được ghi rõ. Travel facility không gia hạn hay đổi sau khi cấp.

5. Lý do đi phải nghiêm trọng đến mức nào? Lý do phải “substantial”, tức quan trọng và có bằng chứng thật. Các nhóm thường được xét hợp lý gồm công việc, kinh doanh, học tập; gia đình (thăm bệnh, cưới, tang, sự kiện quan trọng); lý do gắn với đơn substantive; hoặc nghỉ dưỡng khi đơn xử lý kéo dài. Cần giấy tờ chứng minh.

6. Về Úc sau khi travel facility hết hạn thì sao? Nếu đang ở ngoài Úc khi travel facility hết, BVB chấm dứt theo section 82(5) và không quay lại được, phải xin một visa khác từ ngoài nước Úc. Vì vậy cần canh lịch về trong thời hạn travel facility.

7. Quyền làm việc trên BVB như thế nào? Kế thừa từ bridging visa đang giữ, vốn kế thừa từ visa substantive cũ. Ví dụ nền 500 giữ giới hạn giờ làm, nền 482 giới hạn theo nơi bảo lãnh, nền Partner 820 thường không giới hạn. BVB không có cơ chế xin nới quyền làm việc; muốn đổi phải quay lại xin BVA.

8. Đơn substantive được cấp khi đang ở nước ngoài trên BVB thì sao? Khi đơn substantive được cấp, BVB thôi hiệu lực và quay về Úc bằng visa mới. Nếu visa mới yêu cầu kích hoạt tại Úc trong một thời hạn nhất định, cần về đúng hạn đó.

9. Đơn substantive bị từ chối khi đang ở nước ngoài trên BVB thì sao? BVB có thể chấm dứt và việc quay lại phụ thuộc tình trạng còn visa hợp lệ hay không. Nếu đang trong quá trình judicial review, quyền lợi và số ngày còn hiệu lực tính theo quy định về xét lại tại toà (thường 28 ngày sau khi hoàn tất). Đây là tình huống phức tạp, cần kiểm tra hồ sơ cụ thể.

10. Xin BVB nhiều lần được không? Được. Mỗi chuyến đi cần một BVB mới nếu travel facility cũ đã dùng hoặc hết. Một số hồ sơ chờ đơn substantive lâu (ví dụ diện Partner) có thể nộp BVB nhiều lần trong các năm chờ.

Tóm tắt

  1. BVB (020) cho phép rời Úc và quay lại trong khi chờ đơn substantive mà vẫn giữ status, nhờ travel facility.
  2. Khác BVA: BVA tự động và miễn phí nhưng không cho đi nước ngoài; BVB phải nộp đơn riêng, trả VAC, và chứng minh lý do đi substantial.
  3. Cổng vào là phải đang giữ một BVA hoặc BVB hợp lệ.
  4. Travel facility mặc định không đặt hạn cứng, hỗ trợ tới 12 tháng cho một số diện, và không gia hạn hay đổi sau khi cấp.
  5. Nếu ở ngoài Úc khi travel facility hết thì BVB chấm dứt và không quay lại được; nhớ nộp BVB trước khi rời Úc.
  6. Đi bằng BVB không xoá rào cản section 48.
  7. Mọi trường hợp cụ thể nên xác minh với một Registered Migration Agent (MARA).

Công cụ hữu ích

Bài liên quan


Nguồn: Migration Regulations 1994 (Schedule 2 Part 020, Schedule 1 Item 1302), Migration Act 1958 (section 48, section 82), và Department of Home Affairs, Bridging visa B (subclass 020). Cập nhật 14/07/2026. Thông tin tham khảo mang tính giáo dục, không phải tư vấn di trú cá nhân.