Visa 407 (Training) là visa tạm trú cho phép đến Úc tham gia một chương trình đào tạo nghề có cấu trúc, có giám sát tại nơi làm việc, nhằm nâng cao kỹ năng trong nghề nghiệp, đạt đăng ký hành nghề, hoặc phát triển chuyên môn có tổ chức. Đây không phải visa để lấp chỗ thiếu lao động và không phải diện làm việc toàn thời gian thông thường. Visa này cần một tổ chức tại Úc được chấp thuận (Temporary Activities Sponsor) đứng ra bảo lãnh và đề cử chương trình đào tạo. Thời hạn tối đa 2 năm, không dẫn thẳng tới thường trú (PR).

Trang này viết lại từ văn bản luật gốc Schedule 2 Part 407 và các quy định về nomination (reg 2.72A, 2.72B) của Migration Regulations 1994, cùng hướng dẫn xét duyệt công khai. Mục tiêu là giải thích rõ và đủ hơn trang tóm tắt của chính phủ.

Lưu ý quan trọng: Đây là thông tin tham khảo mang tính giáo dục, không phải tư vấn di trú cá nhân. Luật và số liệu thay đổi định kỳ. Luôn kiểm tra nguồn chính thức tại immi.homeaffairs.gov.au hoặc làm việc với một Registered Migration Agent (MARA).

Công cụ liên quan:

  • Tra phí visa để xem mức phí visa 407 và các diện khác, cập nhật theo năm tài chính.
  • Tìm diện visa phù hợp để lọc các diện theo mục tiêu và hoàn cảnh, so 407 với các diện làm việc hoặc học tập khác.
  • Kiểm tra ngành nghề để tra nghề theo mã ANZSCO, dùng cú pháp ?q= với tên nghề tiếng Anh, ví dụ ?q=Cook. Loại 2 của diện 407 đòi nghề nằm trên danh sách quy định và khớp mã ANZSCO 6 số.

Quick facts visa 407 (cập nhật 2026)

MụcThông tin
Subclass407 (Training)
Loại visaTạm trú, tối đa 2 năm, không phải PR
Số loại chương trình3: đăng ký hành nghề, nâng kỹ năng tại workplace, xây dựng năng lực
Bảo lãnhCần một Temporary Activities Sponsor được chấp thuận
Đề cử (nomination)Cần, trừ khi sponsor là cơ quan Commonwealth
TuổiTừ 18 (dưới 18 cần hoàn cảnh đặc biệt)
Tiếng AnhFunctional English (mức thấp hơn competent)
Mục đíchĐào tạo nghề có giám sát, không phải làm việc thông thường
Phí visa (ứng viên chính)Số động theo từng năm tài chính, tra mức hiện hành tại phí visa
NộpTrực tuyến (form 1479 qua ImmiAccount)
Cơ sở pháp lýSchedule 2 Part 407 + reg 2.72A/2.72B, Migration Regulations 1994

Nguồn phí: số phí visa thay đổi định kỳ theo từng năm tài chính, trang này không chốt một con số để tránh lỗi thời. Kiểm tra bản hiện hành tại trang visa 407 của Home Affairs hoặc tra nhanh bằng công cụ phí visa.

Điểm cốt lõi của diện 407: đây không phải visa nộp cá nhân độc lập. Trước khi ứng viên nộp đơn, phải có sẵn hai thứ do phía tổ chức tại Úc chuẩn bị. Một là tổ chức bảo trợ được chấp thuận (Temporary Activities Sponsor, hoặc cơ quan Commonwealth). Hai là một kế hoạch đào tạo cụ thể, có cấu trúc, thiết kế riêng cho người được đào tạo, được nộp qua bước nomination (trừ trường hợp sponsor là cơ quan Commonwealth được miễn). Thiếu một trong hai thì đơn visa không đủ cơ sở để xét.

Ba bước của diện 407 (khi sponsor không phải cơ quan Commonwealth)

Diện 407 tách thành ba bước riêng, thường do các bên khác nhau thực hiện:

  1. Tổ chức xin làm Temporary Activities Sponsor theo Part 2A của Migration Act.
  2. Tổ chức nộp nomination cho một chương trình đào tạo cụ thể (chi tiết employer, người được đào tạo, loại đào tạo, nơi đào tạo) theo reg 2.72A/2.72B.
  3. Ứng viên nộp đơn visa 407 sau khi có sponsor và nomination.

Điểm dễ nhầm: nếu sponsor là cơ quan Commonwealth, bước nomination được miễn, nhưng nghĩa vụ bảo lãnh vẫn giữ. Thư endorsement của cơ quan Commonwealth có giá trị 12 tháng.

Ba loại chương trình đào tạo 407

Luật chia đào tạo 407 thành ba loại. Officer xét từng loại theo thứ tự: nếu hồ sơ không đạt tiêu chí của một loại, hồ sơ sẽ được xét tiếp theo loại còn lại.

Loại 1: đào tạo để đăng ký hoặc cấp phép hành nghề (reg 2.72B(2))

Đào tạo cần thiết để người được đào tạo lấy đăng ký, tư cách hội viên bắt buộc, hoặc giấy phép hành nghề (ở Úc hoặc ở nước nhà), khi đăng ký đó là điều kiện bắt buộc để làm nghề. Yêu cầu:

  • Đào tạo dựa tại nơi làm việc (workplace-based).
  • Thời lượng đúng mức cần thiết, có tính tới kinh nghiệm đã có (ví dụ nếu cần 12 tháng mà đã hoàn thành 6 tháng thì chỉ cấp cho 6 tháng còn lại, cộng tối đa 2 tháng để hoàn tất và rời Úc).
  • Người được đào tạo có bằng cấp hoặc kinh nghiệm phù hợp.
  • Với y tế: bác sĩ hoặc điều dưỡng chữa bệnh nhân trong lúc đào tạo cần conditional registration (đối chiếu AHPRA).

Loại này không dành cho người đã đang làm nghề chỉ muốn thêm một chứng chỉ hội nghề.

Loại 2: đào tạo tại workplace để nâng cao kỹ năng (reg 2.72B(3))

Đây là loại officer soi kỹ nhất về nguy cơ lao động trá hình. Yêu cầu:

  • Chương trình có cấu trúc, dựa tại nơi làm việc, thiết kế riêng cho người được đào tạo, thời lượng đúng nhu cầu.
  • Nghề nằm trên danh sách quy định (instrument LIN 19/050), khớp mã ANZSCO 6 số. Tasks đào tạo phải khớp mã nghề đó.
  • Người được đào tạo có tương đương ít nhất 12 tháng kinh nghiệm toàn thời gian trong nghề, trong 24 tháng ngay trước thời điểm nomination (kinh nghiệm này gộp cả làm việc lẫn học tập liên quan).

Điểm dễ nhầm điển hình: người làm phụ bếp (kitchenhand) xin đào tạo để thành đầu bếp (cook) nhưng không có bằng hoặc kinh nghiệm đầu bếp thì không đạt loại này, vì thiếu kinh nghiệm gần đây đúng nghề và tasks không khớp mã ANZSCO.

Loại 3: xây dựng năng lực (capacity building)

Gồm ba nhánh:

  • Bằng cấp nước ngoài (reg 2.72B(4)): cần không quá 6 tháng thực hành, nghiên cứu hoặc quan sát để hoàn tất một bằng cấp của cơ sở giáo dục nước ngoài, có thư trường xác nhận đây là yêu cầu của khoá học. Chương trình thạc sĩ hoặc tiến sĩ nghiên cứu thường thuộc visa 408 (Research), không phải 407.
  • Có hỗ trợ của chính phủ (reg 2.72B(5)): đào tạo được chính phủ Úc hoặc chính phủ nước nhà hỗ trợ, phục vụ mục tiêu xây dựng năng lực quốc tế, kèm thư cấp quốc gia hoặc bang.
  • Phát triển chuyên môn (reg 2.72B(6)): người được đào tạo có chủ lao động nước ngoài ở vị trí quản lý (ANZSCO nhóm 1) hoặc chuyên môn (nhóm 2). Khác biệt then chốt: hình thức chính là giảng dạy trên lớp, chính sách coi mức tối thiểu là 55% face-to-face trên lớp, ngược với các loại kia đòi phần lớn tại nơi làm việc.

Chuẩn định lượng đào tạo tại nơi làm việc

Với loại 1, loại 2 và nhánh bằng cấp nước ngoài / hỗ trợ chính phủ của loại 3, chính sách nêu chuẩn:

  • Ít nhất 30 giờ đào tạo mỗi tuần.
  • Ít nhất 70% đào tạo diễn ra tại nơi làm việc (không phải trong lớp học hay môi trường giảng dạy tương tự).
  • Riêng nhánh phát triển chuyên môn thì ngược lại: ít nhất 55% trên lớp.

Chương trình phải có cấu trúc và thiết kế riêng: nêu mục tiêu, đánh giá kỹ năng hiện tại, phân tích nhu cầu đào tạo, lộ trình task theo thời gian, cách giám sát và đánh giá, kèm danh tính, bằng cấp, kinh nghiệm của mọi người giám sát. Ví dụ chuẩn: người giám sát có chứng chỉ Certificate IV in Training and Assessment, task tăng dần độ khó.

Quy trình thực tế (thứ tự)

  1. Tổ chức được duyệt làm Temporary Activities Sponsor (nếu chưa có), hoặc là cơ quan Commonwealth.
  2. Nộp nomination cho chương trình đào tạo (form 1479N qua ImmiAccount), trừ trường hợp miễn.
  3. Ứng viên nộp đơn visa 407 trực tuyến (form 1479), kèm bằng chứng đáp ứng các tiêu chí.
  4. Bộ xét duyệt, có thể yêu cầu bổ sung thông tin. Sponsor có 28 ngày để trả lời yêu cầu bổ sung (có thể gia hạn nếu có lý do hợp lệ).

Trạng thái nomination được kiểm tra trước khi cấp visa. Nomination hết hiệu lực sớm nhất trong các mốc: bị rút, 12 tháng sau khi được duyệt, hoặc 3 tháng sau khi tư cách sponsor chấm dứt.

Điều kiện cốt lõi (Schedule 2 Part 407)

  • Tuổi (407.211): từ 18 tuổi; dưới 18 cần hoàn cảnh đặc biệt và officer phải hỏi cấp trên.
  • Functional English (407.212): đây là mức tiếng Anh thấp hơn competent. Bằng chứng chấp nhận gồm điểm thi (IELTS, TOEFL iBT, PTE Academic, Cambridge CAE theo instrument), hoặc bằng cấp học ít nhất 2 năm hoàn toàn bằng tiếng Anh, hoặc hộ chiếu của Anh, Mỹ, Canada, New Zealand, Ireland (mặc nhiên đạt).
  • Sponsor (407.213): tại thời điểm quyết định phải có Temporary Activities Sponsor được chấp thuận, đồng ý bằng văn bản, chưa rút và chưa chấm dứt. Nếu tư cách sponsor chấm dứt trước khi nộp visa thì đơn vô hiệu.
  • Nomination (407.214): nếu sponsor không phải cơ quan Commonwealth, phải có nomination đã duyệt, chưa hết hiệu lực, không có thông tin bất lợi.
  • Không ảnh hưởng xấu tới người Úc (407.215): chương trình không được làm giảm cơ hội việc làm, đào tạo, hoặc điều kiện làm việc của công dân và thường trú nhân Úc.
  • Bảo hiểm y tế (407.216): phải duy trì đủ suốt thời gian ở Úc (gắn với điều kiện 8501).
  • Ý định tạm trú thật (407.217): officer xét mức tuân thủ điều kiện visa trước đây, ý định tuân thủ điều kiện 407, và các yếu tố khác (đặc biệt dấu hiệu mục đích chính là đi làm, ràng buộc kinh tế và gia đình ở nước nhà, lý do không đào tạo được ở nước nhà).
  • Không giữ một số visa nhất định (407.218).
  • Đủ khả năng tài chính (407.219): tự lo được chi phí. Nguồn chấp nhận gồm tiền đủ cho ít nhất 6 tháng trong tài khoản ứng viên hoặc người thân gần, hỗ trợ của chính phủ, khoản vay ngân hàng đứng tên ứng viên, cộng thu nhập từ công việc trong chương trình.
  • Sức khoẻ và nhân thân (407.219A trở đi): áp các tiêu chí PIC gồm sức khoẻ (PIC 4005) và tính trung thực hồ sơ (PIC 4020), cùng yêu cầu về character.

Đào tạo không trả lương và internship (điểm dễ bỏ sót)

Một số chương trình 407 là đào tạo không lương. Khi đó:

  • Vai trò phải đúng nghĩa tình nguyện: không có thù lao ngoài hoàn chi phí hợp lý, và công việc không phải loại lẽ ra công dân hoặc thường trú nhân Úc được trả lương để làm.
  • Theo Fair Work Act 2009, vocational placement (phần bắt buộc của một khoá học, do cơ sở được uỷ quyền theo luật cung cấp) là hợp pháp khi không trả lương. Các trường hợp khác thì sponsor phải chứng minh vị trí không thuộc diện bắt buộc phải trả lương.
  • Bắt buộc kèm Form 1283 (người được đào tạo ký) và Form 1284 (sponsor ký) xác nhận về vị trí không lương. Sponsor đào tạo không lương còn có nghĩa vụ lo chỗ ở đạt chuẩn.

Trục trung thực: khi officer nghi “đào tạo” thực chất là lao động giá rẻ

Đây là điểm officer soi kỹ nhất. Việc một sponsor nộp nhiều hồ sơ cùng lúc hoặc chương trình đào tạo chung chung, không cá nhân hoá có thể là dấu hiệu chương trình hướng tới lấp chỗ lao động thay vì đào tạo thật. Officer có thể yêu cầu: kết quả học của người được đào tạo trước đây, lịch sử di trú của sponsor, so sánh chi tiết chương trình với kỹ năng và kinh nghiệm tối thiểu của nghề theo ANZSCO. Nguyên tắc gốc lặp lại trong luật và chính sách: diện 407 không phù hợp khi mục đích chính là đi làm.

Thời hạn visa và cấp nối tiếp

  • Thời hạn visa không vượt quá 2 năm (clause 407.511), khớp với nhu cầu đào tạo. Với người ở ngoài Úc, thời hạn tính từ lần nhập cảnh đầu; với người ở trong Úc, tính từ ngày cấp. Officer có thể thêm tối đa 2 tháng để hoàn tất và rời Úc.
  • Không có giới hạn cứng về số lần cấp 407 nối tiếp, miễn đáp ứng lại toàn bộ tiêu chí và có nhu cầu đào tạo tiếp tục. Ví dụ trong chính sách: đào tạo linh mục có thể kéo dài tới 8 năm qua nhiều visa.

Điều kiện gắn vào visa sau khi cấp (Schedule 8)

Với ứng viên chính, các điều kiện bắt buộc gồm 8102, 8303, 8501, 8516, và có thể áp thêm 8107, 8301, và một số điều kiện khác:

  • 8102: không được làm việc ở Úc ngoài phạm vi khoá học hoặc chương trình đào tạo của mình. Tình nguyện đúng nghĩa (phi lợi nhuận, không thay việc trả lương, không cản trở đào tạo) được chấp nhận.
  • 8501: phải duy trì bảo hiểm y tế đủ.
  • 8516: phải tiếp tục là người thoả các tiêu chí cấp visa (ví dụ vẫn đủ khả năng làm phần đào tạo, vẫn đủ khả năng tài chính).
  • 8107 (nếu được áp): đổi sponsor hoặc đổi chương trình sẽ là vi phạm và có thể bị huỷ visa.

Muốn học thêm phần không liên quan tới đào tạo (part-time, trên lớp) thì được phép nếu không bị áp điều kiện 8107 và không cản trở chương trình đào tạo; phần học này không tính vào chương trình 407.

Diện 407 không theo nguyên tắc “một người trượt cả hồ sơ trượt”

Khác một số diện visa khác, visa 407 không có nguyên tắc “one fails all fail”. Officer có thể ra quyết định tách: cấp cho ứng viên chính trong khi một thành viên gia đình chờ khám sức khoẻ, hoặc cấp cho ứng viên chính và từ chối một thành viên phụ chưa đủ điều kiện tài chính. Thành viên gia đình (secondary) không được cấp trước ứng viên chính, và có quyền làm việc.

Checklist chuẩn bị hồ sơ visa 407

Danh sách dưới đây gom các đầu mục thường có trong hồ sơ 407. Đây là bản tham khảo để hình dung khối lượng chuẩn bị, không phải danh sách bắt buộc đủ hay đúng cho mọi trường hợp. Từng loại chương trình (loại 1, loại 2, loại 3) đòi bằng chứng khác nhau, đối chiếu lại phần điều kiện ở trên.

Phía tổ chức bảo trợ:

  • Đã được chấp thuận làm Temporary Activities Sponsor còn hiệu lực (hoặc là cơ quan Commonwealth).
  • Nomination cho chương trình đào tạo đã nộp và được duyệt (form 1479N qua ImmiAccount), trừ trường hợp miễn.
  • Kế hoạch đào tạo có cấu trúc: mục tiêu, đánh giá kỹ năng hiện tại, phân tích nhu cầu, lộ trình task theo thời gian, cách giám sát và đánh giá.
  • Danh tính, bằng cấp, kinh nghiệm của người giám sát (ví dụ Certificate IV in Training and Assessment).
  • Nếu đào tạo không lương: Form 1283 (người được đào tạo ký) và Form 1284 (sponsor ký), kèm chứng minh vị trí không thuộc diện bắt buộc trả lương.

Phía ứng viên:

  • Đủ 18 tuổi (dưới 18 cần hoàn cảnh đặc biệt).
  • Bằng chứng functional English: điểm thi được chấp nhận, hoặc bằng cấp học ít nhất 2 năm hoàn toàn bằng tiếng Anh, hoặc hộ chiếu của một số nước nói tiếng Anh.
  • Bằng cấp hoặc kinh nghiệm phù hợp với loại chương trình (loại 2 cần tương đương ít nhất 12 tháng kinh nghiệm toàn thời gian gần đây, khớp mã ANZSCO).
  • Bằng chứng khả năng tài chính (đủ chi phí ít nhất 6 tháng, hoặc nguồn hỗ trợ hợp lệ).
  • Bảo hiểm y tế đủ cho toàn thời gian ở Úc.
  • Khám sức khoẻ (PIC 4005) và giấy tờ nhân thân, character theo yêu cầu.
  • Hồ sơ trung thực (PIC 4020): giấy tờ thật, thông tin đúng, không dựng kinh nghiệm hay thư xác nhận.

Muốn xem bản checklist tài liệu chung theo từng nhóm, tham khảo checklist tài liệu.

Câu hỏi thường gặp về visa 407

1. Visa 407 có dẫn tới thường trú (PR) không? Không trực tiếp. Đây là visa tạm trú tối đa 2 năm cho mục đích đào tạo. Người muốn tiến tới PR thường đi qua các diện khác (ví dụ diện tay nghề hoặc diện chủ lao động bảo lãnh) và cần đáp ứng riêng tiêu chí của diện đó.

2. Ai đứng ra bảo lãnh cho visa 407? Một tổ chức tại Úc được chấp thuận làm Temporary Activities Sponsor, hoặc một cơ quan Commonwealth. Tổ chức này vừa bảo lãnh vừa (trừ cơ quan Commonwealth) nộp nomination cho chương trình đào tạo cụ thể.

3. Tiếng Anh cần mức nào? Mức functional English, thấp hơn competent. Bằng chứng gồm điểm thi được chấp nhận, hoặc bằng cấp học ít nhất 2 năm hoàn toàn bằng tiếng Anh, hoặc hộ chiếu của một số nước nói tiếng Anh (Anh, Mỹ, Canada, New Zealand, Ireland).

4. Ba loại chương trình 407 khác nhau thế nào? Loại 1 để đạt đăng ký hoặc giấy phép hành nghề bắt buộc. Loại 2 là đào tạo tại nơi làm việc để nâng kỹ năng cho nghề đã có (cần 12 tháng kinh nghiệm gần đây). Loại 3 là xây dựng năng lực, gồm hoàn tất bằng cấp nước ngoài, đào tạo có hỗ trợ chính phủ, hoặc phát triển chuyên môn cho người quản lý và chuyên gia.

5. Loại 2 cần bao nhiêu kinh nghiệm? Tương đương ít nhất 12 tháng kinh nghiệm toàn thời gian trong nghề, tính trong 24 tháng ngay trước thời điểm nomination, gộp cả làm việc và học tập liên quan. Nghề phải nằm trên danh sách quy định và khớp mã ANZSCO 6 số.

6. Visa 407 có phải để đi làm không? Không. Luật và chính sách nhấn mạnh diện 407 không phải để lấp chỗ thiếu lao động và không phù hợp khi mục đích chính là đi làm. Chương trình đào tạo phải có cấu trúc, cá nhân hoá, và phần lớn diễn ra tại nơi làm việc (với các loại workplace-based).

7. Chương trình đào tạo không lương có được không? Được, nếu đúng nghĩa tình nguyện hoặc là vocational placement hợp pháp theo Fair Work Act. Hồ sơ cần kèm Form 1283 và Form 1284 xác nhận, và sponsor phải chứng minh vị trí không thuộc diện bắt buộc trả lương.

8. Đổi sponsor giữa chừng có được không? Nếu visa không bị áp điều kiện 8107, luật không cấm rõ, nhưng chính sách khuyến khích nộp visa mới kèm nomination mới. Nếu bị áp 8107, đổi sponsor là vi phạm và có thể bị huỷ visa. Trường hợp doanh nghiệp được bán lại mà giữ nguyên chương trình và nhân sự đào tạo là ngoại lệ.

9. Thạc sĩ hoặc tiến sĩ nghiên cứu có xin 407 không? Thường không. Chương trình nghiên cứu để lấy bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ thường thuộc visa 408 (Research), không phải 407. Loại 3 của 407 chỉ nhận trường hợp cần không quá 6 tháng thực hành hoặc quan sát để hoàn tất một bằng cấp nước ngoài.

10. Thời hạn visa 407 tối đa bao lâu? Tối đa 2 năm, khớp với nhu cầu đào tạo, cộng tối đa 2 tháng để hoàn tất và rời Úc. Có thể xin nhiều visa 407 nối tiếp nếu tiếp tục đáp ứng đủ tiêu chí và có nhu cầu đào tạo thật.

11. Nếu bị từ chối thì có được xét lại không? Quyết định từ chối có thể được xét lại theo cơ chế merits review tại Administrative Review Tribunal (ART) (cơ quan thay cho AAT từ 14/10/2024). Thông báo quyết định sẽ nêu quyền và thời hạn xét lại.

Trung thực hồ sơ: rủi ro bị cấm 3 đến 10 năm

Luật có tiêu chí Integrity (PIC 4020): nếu nộp giấy tờ giả hoặc thông tin sai (ví dụ giả kinh nghiệm, giả thư xác nhận đào tạo), hồ sơ có thể bị:

  • Cấm nộp visa Úc trong 3 năm.
  • Nếu gian lận danh tính: cấm tới 10 năm.
  • Áp dụng dù cơ quan xét duyệt có phát hiện hay không.

Vì diện 407 đòi chương trình đào tạo cá nhân hoá và kinh nghiệm thật, giấy tờ dựng lên cho đủ điều kiện là con dao hai lưỡi.

Công cụ hữu ích

Bài liên quan


Nguồn: Migration Regulations 1994 (Schedule 2 Part 407, cùng nomination reg 2.72A/2.72B), và Department of Home Affairs. Cập nhật 16/08/2026. Thông tin tham khảo mang tính giáo dục, không phải tư vấn di trú cá nhân.